Danh mục: Khoá học lập trình Python

10 đề thi đáp án thi Python HSG tin học lớp 10 THCS cấp Huyện

Thầy Tấn Dân sẽ giải cho các em 10 đề thi và đáp án thi HSG ( học sinh giỏi )  tin học python lớp 10 THCS ( Trung học cơ sở ) cấp Huyện ở Tiền Giang cho các bạn tham khảo thêm nhé!

Danh sách 10 đề thi và đáp án thi HSG tin học python:

  • Rồi để các bạn cũng cố kiến thức trước khi vào giải đề các bạn hãy vào xem bài :

Tự học Python từ cơ bản đến nâng cao giải đề Miễn Phí tài liệu pdf tải về miễn phí nhé!

Khóa học Python từ cơ bản đến nâng cao miễn phí

Khóa học Python từ cơ bản đến nâng cao miễn phí

 

Tải bằng google driver

KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ MỸ THO

TRUNG HỌC CƠ SỞ NĂM 2022 – 2023

Môn: TIN HỌC

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 14/02/2023

(Để thi có 03 trang, gồm 05 bài)

TỔNG QUAN CÁC BÀI THI GỒM:

Tên bàiFile chưong trìnhFile dữ liệu vàoFile kết quả
Bài 1.APERTURE.*APERTURE.INPAPERTURE. OUT
Bài 2.STEP.*STEP.INPSTEP. OUT
Bài 3.SUMSQDIGIT.*SUMSQDIGIT.INPSUMSQDIGIT.OUT
Bài 4.SYNSTRING.*SYNSTRING.INPSYNSTRING.OUT
Bài 5.PERIJPOLYGON.*PERIPOLYGON.INPPERIPOLY GON.OUT
Dấu * được thay thế bởi PAS, CPP, PY của ngôn ngữ lập trình được sử dụng tương ứng là Free Pascal, c++, Python hoặc phần mở rộng tương ứng với NNLT khác.

Bài 1. (4 điểm) LỖ HỎNG CHỮ SỐ ?

  • Khái niệm:
    • Cho các chữ số từ 0 đến 9, nếu một chữ số bất kỳ có một đường khép kín thì ta gọi chữ số đó có 1 lô hông,
    • Chữ số có hai đường khép kín thì ta gọi chữ số đó có 2 lỗ hổng và chữ số không có đường khép kín nào thì ta gọi chư số đo có 0 lỗ hổng.
    • Ví dụ: Chữ số 0; 4; 6; 9 có 1 lỗ hổng.
    • Chữ số 8 có 2 lỗ hổng.Chữ số 1; 2; 3; 5; 7 có 0 lỗ hổng.
  • Yêu cầu: Cho số n (n <= 1O100), đếm xem số đó có bao nhiêu lỗ hổng.
  • Dữ liệu đầu vào: Nhập vào từ file APERTURE.INP giá trị số n.
  • Dữ liệu xuất ra : Xuất ra file OUT số các lỗ hổng.
  • Ví dụ:
APERTURE.INPAPERTURE.OUT
245687898910
111112222233333555555777777777777770

Bài 2: ( 4 điểm ) SỐ BẬC THANG ?

  • Khái niệm: Biết một số được gọi là số bậc thang nếu biểu diễn thập phân của nó có nhiều hơn một chữ số,
  • Theo thứ tự từ trái qua phải và chữ số đứng sau (bên phải) lớn hon chữ số đứng trước (bên trái) 1 hoặc 2 đơn vị.
  • Số thỏa điều kiện trên được gọi là số bậc thang.
  • Yêu cầu: Cho số nguyên dương n là số lượng các số cần kiểm tra (n<=1010) và một dãy các số cần kiểm tra bậc thang ai (ai <= 1010 ), dãy các sô cần kiểm tra ai được cách nhau 1 khoảng cách. Kiểm tra có bao nhiêu số ai trong dãy số trên thỏa điều kiện là số bật thang. Đặc biệt, nếu ai <=9 thì số bậc thang bằng 0.* Dữ liệu đầu vào: Nhập vào từ file STEP.INP, dòng thứ 1 chứa số nguyên dương n, dòng thứ 2 chứa dãy các số cần kiểm tra số bộc thang,- Dừ liệu đầu ra: Xuất ra file STEP.OUT số lượng các số bậc thang.
  • Ví dụ:
STEP.INPSTEP.OUT
4

123 13468 1244 13579

3
12

12 24 35 22 100 5689 34567 25678 43567 1234679 2 1456

6

Bài 3. (4 điểm) TỔNG BÌNH PHƯƠNG CHỮ SỐ ?

  • Khái niệm: Cho một số có dạng n= 9…78 trong đó có k chữ số (n<10250). Cho sổ n=998, số x được thành lập từ số n bằng cách ghép bình phương từng chữ số từ trái sang phải của số n, ta được số x=818164. tổng các chữ số của số x là 28.
  • Yêu cầu: Hãy tính tổng các chữ số của số x, x được tạo bằng cách ghi từng chữ số của n ở dạng bình phương theo thứ tự ghi số từ trái sang phải.
  • Dữ liệu đầu vào: Nhập vào từ file văn bản SUM_SQDIGIT.INP số k (2< k< 250)
SUM_SQDIGIT.INPSUM_SQDIGIT.OUT
99828
8967999999997432222140

Hãy hỏi đáp thắc mắc tại nhóm đam mê lập trình python Việt Nam !

10 đề thi đáp án thi Python HSG tin học lớp 10 THCS cấp Huyện

cộng đồng python việt nam

Bài 4: (4 điểm) XÂU ĐỒNG BỘ DÀI NHẤT ?

  • Khái niệm: Một xâu gọi là xâu đồng bộ, nếu xâu đó có tất cả ký tự giống nhau.
  • Yêu cầu: Cho xâu s, hãy đưa ra xâu con đồng bộ dài nhất ( nếu có nhiều xâu con đồng bộ dài nhất, ta đưa ra xâu con đồng bộ dài nhất đầu tiên tính từ bên trái).
  • Dữ liệu đầu vào: Nhập từ file văn bản SYNSTRING.INP xâu S ( 1<= độ dài xâu s <=105
  • Dữ liệu đầu ra: Xuất ra file văn bàn SYNSTRING.OUT, xâu con dài nhất là xâu đồng bộ trong s.
  • Ví dụ:
SYNSTRING.INPSYNSTRING.OUT
0220322
jhfgkjgflkhgeeehhkkkkkaaaaakkkkkkkkk

Bài 5. (4 điểm) CHU VI VÀ DIỆN TÍCH ĐA GIÁC LỒI ?

  • Khái niệm: Đa giác lồi là đa giác thuộc về một phía của đường thẳng chứa cạnh bất kì của da giác.
  • Yêu cầu: Lập trình giải quyết bài toán tính chu vi và diện tích da giác lồi bất kỳ với số cạnh n>=3 và được cho bởi tọa độ đỉnh Ai, A2j A3,An.
    • Tọa độ các đỉnh của đa giác lồi tương ứng là Ai(xl,yl); A2(x2,y2); A3(x3,y3); …;An(xn,yn), (với n là số đỉnh).
    • Chu vi da giác lồi là tổng các cạnh=A1A2+A2A3+A3A(+…+A n.]An+AnAi
    • Diện tích da giác lồi bằng tổng diện tích các tam giác A1A2A3, A1A3A4,A1A4A5…A1An-1An
    • Độ dài AiA2=V(xl – xiy + (y 1 – y2Ỵ\ các cạnh còn lại tương tự.
    • Cả chu vi và diên tích được làm tròn đến hàng đơn vị. Lưu ý chi làm tròn chu vi và diện tích không làm tròn độ dài cạnh; khi xuất kết quà chu vi, diện tích vào file mới được phép làm tròn và thống nhất làm tròn đến hàng đơn vị theo quy tắc làm Ưòn toán học.
  • Dữ liệu đầu vào: Dòng đầu của tệp PERI_POLYGON.INP là số đỉnh, các dòng còn lại là tọa độ (xi,yi) của các đỉnh đa giác lồi.
  • Dữ liệu đầu ra: Dòng đầu của tệp PERI_POLYGON.OUT là chu vi, dòng thứ hai là diện tích.
  • Ví dụ:

 

PERI_POLYGON.INPPERI_POLYGON.OUT
3184
30 301462
75 15
90 75

487
9 16348
24 11
42 14
42 31

HẾT

Thí sinh được sử dụng các loại máy tính theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép, thí sinh không được sứ dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm.

Đáp án thi python bài 1 LỖ HỎNG CHỮ SỐ ?

 

import sys
sys.stdin=open('APERTURE.INP','r')
sys.stdout=open('APERTURE.OUT','w')
s=list(input())
tong=0
for i in range(len(s)):
    if s[i]=='0' or s[i]=='4' or s[i]=='6'or s[i]=='9':
        tong+=1
    elif s[i]=='8':
        tong+=2
print(tong)

Đáp án thi python Bài 2: SỐ BẬC THANG ?

 

import sys
sys.stdin=open('STEP.INP','r')
sys.stdout=open('STEP.OUT','w')
def ktbatthang(n):
    s=str(n)
    if len(s)>1:
        dem=0
        for i in range(len(s)-1):
            if int(s[i+1])-int(s[i])==1 or int(s[i+1])-int(s[i])==2:
                dem+=1
        if dem==len(s)-1:
            return True
        else:
            return False
    else:
        return False
n=int(input())
a=list(map(int,input().split()))
dem=0
for i in range(len(a)):
    if ktbatthang(a[i]):
        dem+=1
print(dem)

Đáp án bài 3. TỔNG BÌNH PHƯƠNG CHỮ SỐ ?

 

import sys
sys.stdin=open('SUMSQDIGIT.INP','r')
sys.stdout=open('SUMSQDIGIT.OUT','w')
def binhphuong(s):
    n=int(s)
    n=n**2
    n=str(n)
    tong=0
    for i in range(len(n)):
        tong+=int(n[i])
    return tong

s=input()
s=list(s)
tong=0
for i in range(len(s)):
    tong+=binhphuong(s[i])
print(tong)

Đáp án bài 4:  XÂU ĐỒNG BỘ DÀI NHẤT ?

 

import sys
sys.stdin=open('DELONE.INP','r')
sys.stdout=open('DELONE.OUT','w')
def ktsub(s):
    dem=0
    t=len(s)
    s=list(s)
    for i in range(len(s)-1):
        if s[i]==s[i+1]:
            dem+=1
    return (t-1)==dem
s=list(input())
b=[]
for i in range(len(s)):
    for j in range(i+1,len(s)):
        sub=s[i:j]
        if ktsub(sub) and len(sub)>1:
            b.append(sub)
M=max(b)
print(*M,sep="")

Đáp án bài 5: CHU VI VÀ DIỆN TÍCH ĐA GIÁC LỒI ?

 

import sys,math
sys.stdin=open('PERIJPOLYGON.INP','r')
sys.stdout=open('PERIJPOLYGON.OUT','w')
n=int(input())
x=[]
y=[]
for _ in range(n):
s=input().split()
x.append(s[0])
y.append(s[1])
cv=0
for i in range(len(x)):
    cv+=math.sqrt((int(x[i-len(x)+1])-int(x[i]))**2+(int(y[i-len(x)+1])-int(y[i]))**2)
print('%0.0f'%cv)
i=0
tong_p=0
while i<len(x):
    if len(x)-1==i:
        tong_p+=(int(x[i])*int(y[0]))
        i+=1
    else:
        tong_p+=(int(x[i])*int(y[i-len(x)+1]))
        i+=1
tong_Q=0
j=0
while j<len(y):
    if len(y)-1==j:
        tong_Q+=(int(y[j])*int(x[0]))
        j+=1
    else:
        tong_Q+=(int(y[j])*int(x[j-len(y)+1]))
        j+=1
dt=(abs(tong_p-tong_Q))/2
print('%0.0f'%dt)

Chú ý: bài tập chỉ mang tính chất tham khảo nhen các bạn! bạn nào có cách giải hay hơn hoặc có thắc mắc xin hãy để lại bình luận phía dưới mình sẽ giải đáp ạ ! xin chân thành cảm ơn !

Nếu bạn thấy hay ! xin bạn 1 phút ! vui lòng đánh giá 5 sao cho trang website của chúng tôi ! để có động lực làm thêm nhiều bài hay nữa ! cảm ơn quý khách nhé !

Giải đề 2 có đáp án thi HSG tin học python chuyên tin Tiền Giang năm 2024 – 2025

Đề thi HSG chuyên tin tiền giang 2024 - 2025

10 đề thi đáp án thi Python

Khóa học Python online từ cơ bản đến nâng cao

Khóa học Python online từ cơ bản đến nâng cao

  • Hotline: 093.717.9278 ( Gặp Tấn Dân Cử Nhân Công Nghệ Thông Tin)
  • Website: vitinhtandan.com
  • Email: vitinhtandan@gmail.com

Tự học Python từ cơ bản đến nâng cao giải đề Miễn Phí tài liệu pdf

Thật là thiếu sót nếu các bạn không ” Tự học ngôn ngữ lập trình Python từ cơ bản đến nâng cao !” ngay bây giờ. Hiện tại kỹ thuật viên lập trình đang là nghề ” HOT NHẤT “ thường có mức lương khá cao từ trung bình có thể 20 triệu, thậm chí kỹ thuật lập trình giỏi xuất sắc lên tới hơn 100 triệu là chuyện bình thường! Vậy còn chờ gì nữa mà không học ngôn ngữ lập trình Python ” NGAY VÀ LUÔN NÀO ANH EM!”

Top 10 ngôn ngữ lập trình có mức lương cao và sử dụng nhiều nhất thế giới?

  • Hiện tại Python là ngôn ngữ lập trình đời mới bởi vì ngôn ngữ lập trình Python dễ học hơn nhiều so với lập trình Pascal và lập trình C++
  • Cho nên ngôn ngữ lập trình Python đã và đang chiếm lĩnh mức lương cao hàng đầu thế giới.
  • Mặc dù Python là đứa con sinh sau đẻ muộn nhưng ngôn ngữ lập trình Python đang không ngừng phát triển đã và đang vực mặt các đàn anh ra đời trước đứng xếp thứ top 1 trên thế giới năm 2/2025 về sự lựa chọn.
  • Nguồn: https://www.tiobe.com/tiobe-index/
top 10 ngôn ngữ lập trình hay nhất

top 10 ngôn ngữ lập trình hay nhất

  • Để nói lên Python đang là ngôn ngữ lập trình được các chuyên gia lựa chọn hàng đầu thế giới.
  • Mình sẽ cố gắng viết cho các bạn thật dễ hiểu nhất có thể nhé!
  • Vì đây là mình viết bằng ngôn ngữ bằng Tiếng Việt cho các bạn dễ hiểu.

Ngôn ngữ lập trình Python là gì?

Python là một ngôn ngữ lập trình bậc cao, thông dịch, và đa mục đích. Nó được tạo ra bởi Guido van Rossum và ra mắt lần đầu tiên vào năm 1991. Python nổi bật với cú pháp đơn giản, dễ đọc, dễ học, giúp lập trình viên tập trung vào giải quyết vấn đề dễ dàng hơn.

Đặc điểm chính của Python:

  • Dễ đọc, dễ viết: Cú pháp gần gũi với ngôn ngữ tự nhiên.
  • Đa nền tảng: Chạy được trên Windows, macOS, Linux,…
  • Hỗ trợ lập trình đa phong cách: Hướng đối tượng, lập trình hàm, lập trình thủ tục.
  • Thư viện phong phú: Có sẵn nhiều thư viện mạnh mẽ phục vụ cho khoa học dữ liệu, AI, web, tự động hóa,…
  • Cộng đồng lớn: Rất nhiều tài liệu, khóa học và diễn đàn hỗ trợ.

Python dùng để làm gì?

  • Phát triển trí tuệ nhân tạo (AI) & Học máy (Machine Learning)
  • Phân tích và xử lý dữ liệu lớn (Big Data)
  • Phát triển web (Django, Flask, FastAPI,…)
  • Tự động hóa tác vụ (quét dữ liệu, thao tác file, gửi email,…)
  • Viết ứng dụng di động (Kivy, BeeWare)
  • Phát triển trò chơi (Pygame)

Nếu bạn muốn học lập trình Python, đây là lộ trình phù hợp cho người mới bắt đầu:

Cài đặt phần mềm lập trình Python bao gồm:

  • PyCharm EDU là phần mềm lập trình dễ sử dụng nhất mà ở Việt Nam mình đang sử dụng trong thi cấp huyện và cấp tỉnh các bạn có thể tải phần mềm ở phần bên dưới! Tải đường dẫn tốc độ cao Google Driver ! Các bạn nào không biết có thể liên hệ mình ngay qua số điện thoại 093.717.9278 ( gặp Tấn Dân cử nhân công nghệ thông tin)
  • Phiên bản dành cho Windows 10 và Windows 11:

Tải bằng google driver

  • Phiên bản dành cho Windows 7:

Tải bằng google driver

 


✅ Làm quen với cú pháp cơ bản (biến, kiểu dữ liệu, toán tử)
✅ Viết chương trình đơn giản (in dòng chữ, nhập dữ liệu từ bàn phím)

2. Kiến thức cơ bản

✅ Cấu trúc điều kiện (if...else)
✅ Vòng lặp (for, while)
✅ Hàm (def, return)
✅ Danh sách, tuple, dictionary

✍️ Bài tập thực hành:

  • Làm thực hành100 bài tập cơ bản từ thấp đến cao.
  • Tạo một danh sách số chẵn từ 1 đến 100

Bài 1: các kiểu dữ liệu trong python là gì?

  • Kiểu int: Kiểu số nguyên
  •   Ví dụ: 123, -104
  • Kiểu float: Kiểu số thực
  •   Ví dụ: 5.2, -7.3
  • Kiểu str: Kiểu chuỗi, để trong nháy đôi hoặc nháy đơn
  •   Ví dụ: “Tin học”, ‘ABc’
  • Kiểu bool: Kiểu luận lý, để lưu True hoặc False
  •   Ví dụ 1: t1=True
  •   Ví dụ 2: t2=False

Bài 2: cách sử dụng biến trong python:

  • Trong Python một biến không cần khai báo kiểu dữ liệu,
  • khi ta gán giá trị thì tự động Python sẽ nội suy ra kiểu dữ liệu của biến. Như vậy một biến có thể có nhiều kiểu dữ liệu tùy thuộc vào giá trị mà ta gán.
  • Ví dụ như:
    • x=30
    • name = “Lê Tèo“
    • a = b = c = 1996
    • name, age, male = “Lê Tèo”, 22 , True
  • Các biến được cho dễ dàng như:
  • Ví dụ 1:
    • x=5
    • print(x+2)
  • Ví dụ 2:
    • x=Teo
    • print( +x)
  • Ví dụ 3:
    • x=True
    • print(x)
  • Ví dụ 4:
    • x=5.5
    • print(x+1)

Bài 3: cách nào để ghi chú lệnh trong Python?

  • Cách 1: Trong Python dùng dấu # để cho phép ta ghi chú 1 dòng:
Python từ cơ bản đến giải đề

Cách ghi chú trong python là dấu #

  • Cách 2: Để ghi chú nhiều dòng lệnh, ta dùng “”” “”” (3 cặp nháy đôi)  hoặc ”’ ”'(3 cặp nháy đơn)
Cách viết chương trình Python lớp 10

Cách ghi chú dòng lệnh trong python

Bài 4: cách nào để sử dụng toán tử thường dùng trong Python?

  • Trong ngôn ngữ lập trình python luôn sử dụng các toán tử ví dụ như: cộng, trừ, nhân, chia, chia lấy phần hết, chia lấy phần dư,… để nói lên tóm tắt cho dễ sử dụng trong quá trình lập trình
  1. Toán tử số học cơ bản trong python:

Lập trình Python la gì?

các loại toán tử số học trong python

2. Toán tử gán trong python:

Ngôn ngữ lập trình Python

Toán tử gán trong lập trình Python phần 1

Tài liệu học Python

Tài liệu học Python toán tử gán phần 2

3. Toán tử trong so sánh của python:

Toán tửMô tảVí dụ
==So sánh bằng5 == 5 => kết quả True
!=So sánh không bằng5 != 5  => kết quả False
<So sánh nhỏ hơn5 < 5  => kết quả False
<=So sánh nhỏ hơn hoặc bằng5 <= 5 => kết quả True
>So sánh lớn hơn5 > 5.5 => kết quả False
>=So sánh lớn hơn hoặc bằng113>= 5 => kết quả True
isTrả về true nếu các biến ở hai bên toán tử cùng trỏ tới một đối tượng(hoặc cùng giá trị), nếu không là falsex=5
y=5
print(x is y)
=>kết quả là True
is notTrả về false nếu các biến ở hai bên toán tử cùng trỏ tới một đối tượng(hoặc cùng giá trị), nếu không là truex=5
y=5
print(x is not y)
=>kết quả là False

4. Toán tử logic trong python:

Toán tửMô tảVí dụ
 andToán tử Và: Nếu cả hai điều kiện là True thì kết quả sẽ là True x=2016
print(x%4==0 and x%100!=0)
=>True
 orToán tử Hoặc: Chỉ cần một điều kiện True thì nó True, tất cả điều kiện False thì nó Falsex=2016
print((x%4==0 and x%100!=0) or x%400==0)
=>True
 notToán tử Phủ định. Thông thường nó được dùng để đảo ngược trạng thái logic của toán hạngx=4

if (not x>=5):

print(“Hỏng”)
else:

print(“Đậu”) ==> Hỏng

Bài 5: cách nhập dữ liệu từ bàn phím vào python như thế nào?

1) Hàm input() nhập và xuất ra print():

  • Trong Python để nhập liệu từ bàn phím ta dùng hàm input().
  • Giá trị nhập vào của hàm input() thường là kiểu chuỗi, do đó ta cần chuyển kiểu nếu như muốn lưu trữ giá trị nhập vào không phải kiểu chuỗi.
    • print(“Nhập họ tên:”)
    • s=input()
      print(“Xin chào:”,s)

2) Hàm kiểu số nguyên int() và kiểu số thực float():

  1. Muốn đưa về số int

  • print(“Nhập vào một số nguyên:”)
    x=int(input())
    print(“x+2:”,x+2)

    2. Muốn đưa về số float

  • x=float(input(“Nhập vào một số thực:”))
    print(“x+3:”,x+3)

3. Nhập 1 số nguyên

  • print(“Nhập vào một số nguyên:”)
    x=int(input())
    print(“x+2:”,x+2)

4. Nhập 2 số nguyên trên 1 dòng

  • print(“Nhập vào hai số nguyên trên 1 dòng:”)
    x, y=map(int,input().split())
    print(“x+2:”,x+2)
  • print(“y*2:”,y*3)

Bài 6: cách xuất dữ liệu ra màn hình trong python là sao?

  1. Xuất ra nhiều nội dung cho nhiều biến:

  • Thông thường, hàm print(“Nội dung 1”, “nội dung 2”) sẽ in các chuỗi, biến bên trong cặp dấu ngoặc trên 1 dòng (giống như lệnh writeln trong pascal)
  • s=input(“Nhập họ tên:”)
    print(“Xin chào:”,s)
  • Nếu ta muốn in ra màn hình như lệnh write trong pascal thì thêm tham số end=“” ở  cuối.
    • Vd: print(“Xin chào:”, s, end=“”)
  • Lệnh print(‘a’*10) sẽ in 10 chữ a ra màn hình

2. Dùng lệnh sep=”” để xuất ra giá trị sát vô không khoảng cách:

  • Phân cách giữa các giá trị trong print()Vd:x,y,z=1,2,3print(x,y,z) # sau khi in ra có 1 khoảng cách là:  1  2  3x,y,z=1,2,3print(x,y,z, sep=“”) # sau khi in ra sát vô không có khoảng cách là: 123

3. Xuất ra có định dạng bao nhiêu số thập phân ( xuất ra số dư ):

  • Định dạng số thập phân
  • x=123.426
  • print(“%0.2f”%x) à 123.43  # nếu mình nhập số 2 thì ra 2 số dư
  • print(“%0.1f”%x) à 123.4  # nếu mình nhập số 1 thì ra 1 số dư

Bài 7: cách dùng câu lệnh if  ( nếu ) trong python như thế nào?

  • if ( điều kiện đúng hoặc sai):
    • chạy tiếp điều kiện đúng theo yêu cầu của bài

Chú ý: nếu điều kiện đúng sẽ chạy thực thi lệnh câu trong if, còn nếu điều kiện sai sẽ không chạy

Ví dụ 1:

Web học Python tiếng Việt

Web học Python tiếng Việt

  • dòng 1 nhập điểm trung bình kiểu số thực:
  • dòng 2 nếu điểm trung bình lớn hơn bằng 5
    • nếu điều kiện đúng thì in ra:
      • Bạn đã đậu!
      • Hú hồn!
    • nếu điều kiện sai ( ví dụ: dtb mình nhập là 3) sẽ không làm 2 câu lệnh bên dưới.

Ví dụ 2:

  1. x = int(input(“Nhập một số: “))
  2. if x> 0:
  3.     print(x, “là số dương.”)
  4. print(“Cám ơn bạn đã sử dụng app!”)

Bài 8: dùng câu lệnh if else ( nếu thì ) trong python cách nào?

  • dtb=float(input(“Nhập điểm trung bình:”))
  • if dtb>=5:
    • print(“Bạn đã Đậu”)
    • print(“Hú hồn!”)
  • else:
    • print(“Chúc bạn may mắn lần sau”)
    • print(“Đi phụ hồ nhé!”)
    • print(“Hẹn gặp lại!”)
  • Giải thích:   nếu ta nhập điểm trung bình >=5 thì in 2 câu lệnh “bạn đã đậu ” và ” Hú hồn!” còn ngược lại <5 thì in 3 câu lệnh bên dưới.

Bài 9: dùng câu lệnh if else lòng nhau trong python cách nào?

  • num = float(input(“Nhập một số: “))
  • if num >= 0:
    • if num == 0:
      • print(“Số Không”)
    • else:
      • print(“Số dương”)
  • else:
    • print(“Số âm”)
  • Giải thích:  nhập một số vô, nếu số đó >=0 thì chạy câu lệnh đúng trong if là nếu số =0 thì in ra ” Số Không” còn ngược lại in ra ” Số dương”. Còn ngược lại nếu số <0 thì in ra “Số âm”.

Bài 10: cách dùng if – elif (nếu – ngược lại ) trong python làm thế nào?

  • dtb=float(input(“Nhập điểm trung bình:”))
  • if dtb>=8:
    • print(“Bạn đạt loại Giỏi”)
  • elif dtb>=6.5:
    • print(“Bạn đạt loại Khá”)
  • elif dtb>=5:
    • print(“Bạn đạt loại Trung bình”)
    • print(“Hú hồn!”)
  • else:
    • print(“Cố gắng ở lần sau nhé!”)
  • Giải thích: nhập điểm trung bình kiểu số thực, nếu điểm trung bình >=8 thì in ” Bạn đạt loại Giỏi”, nếu dtb>=6.5 thì in ra ““Bạn đạt loại Khá”, nếu dtb>=5 thì in ra “Bạn đạt loại Trung bình” “Hú hồn!”, ngược lại tất cả các ý trên thì in ra “Cố gắng ở lần sau nhé!”

Bài 11: Câu lệnh lặp for… range ra sao?

1) Câu lệnh lặp for và cú pháp hàm range:

  • Hàm for sử dụng range để định nghĩa vùng dữ liệu lặp và bước lặp
  • Cú pháp hàm range(giá trị bắt đầu, giá trị kết thúc, bước chạy)
  • Ví dụ 1: cách hoạt động của range:
    • range(10)  0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9
    • range(1, 10)  1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9
    • range(1, 10, 2)  1; 3; 5; 7; 9
    • range(10, 0, -1)  10; 9; 8; 7; 6; 5; 4; 3; 2; 1
    • range(10, 0, -2)  10; 8; 6; 4; 2
    • range(2, 11, 2)  2; 4; 6; 8; 10
  • Ví dụ 2: Cách thức chạy của hàm for… range:
    • for n in range(10):
      •     print(n)     –> 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
    • for n in range(1,10):
      •     print(n)    –> 1 2 3 4 5 6 7 8 9
    • for n in range(1,10,2):
      •     print(n)    –>1 3 5 7 9
    • for n in range(10,0,-1):
      •     print(n)    –> 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1
    • for n in range(10,0,-2):
      •     print(n)    –> 10 8 6 4 2
    • for n in range(2,11,2):
      •     print(n)    –> 2 4 6 8 10
  • Ví dụ 3:  Tính tổng các 2 số từ m đến n
m,n=map(int,input().split())
tong=0
for i in range(m,n+1):
    tong+=i
print('tổng=',tong)

Bài 12: Cách dùng câu lệnh while (trong khi) làm sao?

  • Cú pháp cách dùng hàm while:
    • while (điều kiện của bài):
      • Chạy tiếp tục  khi đúng điều kiện của bài
  • Ta có thể kết thúc vòng while bằng cách đưa đưa điều kiện về sai hoặc dùng lệnh break để thoát
  • Ví dụ : câu lệnh lặp while
  • Viết chương trình yêu cầu nhập vào một số nguyên dương [1..10], nếu nhập sai yêu cầu nhập lại. Khi nhập đúng thì xuất ra bình phương của giá trị mới nhập vào.
  • Cách làm 1:
x=0
while x<1 or x>10:
       x=int(input("Nhập một số nguyên x từ 1 đến 10"))
print(pow(x,2))
  • Cách làm 2:

 

x=0
while not (1<=x<=10):
    x=int(input("Nhập một số nguyên x từ 1 đến 10"))
print(x**2)

Ví dụ: 3 tổng các số từ 1 đến số thứ n

 

n=int(input())
s=0
i=1
while i<=n:
    s+=i
    i+=1
print('tổng=',s)

Bài 13: Hàm sử dụng câu lệnh break (phá vỡ) là gì?

  • Hàm break là lệnh đặc biệt dùng để thoát khỏi vòng lặp trực tiếp chứa nó khi đạt được mức yêu cầu nào đó.
  • Gặp lệnh break, chương trình sẽ không thực hiện bất cứ lệnh nào bên dưới nó, mà thoát luôn khỏi vòng lặp.
  • Ví dụ: Viết chương trình vòng lặp vĩnh cửu cho phép phần mềm chạy liên tục, khi nào hỏi thoát mới thoát phần mềm:

 

while True:
    a=int(input('nhập giá trị:'))
    print('Giá trị a bạn nhập là=',a)
    s=input('Muốn tiếp tục phần mềm không? nếu nhấn k thoát, nhấn t tiếp tục=')
    if s=='k':
        break
print('hẹn gặp lại nhé!')

Bài 14: Cách dùng câu lệnh continue (tiếp tục) như thế nào?

  • Câu lệnh continue là từ khóa đặc biệt dùng để nhảy sớm tới lần lặp kế tiếp,
  • Các lệnh bên dưới continue sẽ không được thực thi.
  • Lưu ý khác với break, gặp break thì ngừng luôn vòng lặp,
  • Gặp continue chỉ dừng lần lặp hiện tại đang dở dang để chuyển qua lần lặp tiếp theo.
  • dụ: Tính tổng các số lẻ từ 1->15, ngoại trừ số 3 và số 11

 

tong=0
for i in range(1,16,2):
    if i==3 or i==11:
        continue
    tong+=i
print(tong)

Bài 15: Cách dùng vòng lặp for và else (ngược lại) ra sao?

  • khi ta chạy vòng lặp for , nếu không có điều kiện trong vòng lặp for thì ta dùng else ( ngược lại )
  • Ví dụ: Cho dãy số nguyên, nhập thêm số nguyên x. Tìm xem trong dãy số đã cho có x hay không?

 

a=[2,5,1,3,4]
x=int(input("Nhập số cần tìm"))
for i in range(len(a)):
    if x ==a[i]:
        print ("Có ", x, " ở vị trí ",i)
        break
else:
    print ("Không tìm thấy")

Bài 16: Cách dùng câu lệnh while ( trong khi) và else ( ngược lại) như thế nào?

  • Ví dụ: Nhập số nguyên x. Kiểm tra xem x có phải là số nguyên tố không ?

 

x=int(input("Nhập số nguyên"))
i=2
while i<x:
    if x%i==0:
        break
    i+=1
else:
    print(x, " là số nguyên tố")
if i<x:
    print(x, " Không là số nguyên tố")

Bài 17: Cách sử dụng list ( mảng ) trong python như thế nào?

1)Ta có 4 loại kiểu dữ liệu thường dùng:

  • Hàm list( mảng ) trong Python không giới hạn bao nhiêu phần tử.
  • Hàm list có thể chứa bất kỳ kiểu dữ liệu nào.
    1. khai báo mảng rỗng:
      • a=[]
    2. Khai báo mảng có các giá trị:
      • a=[2,-3,0,5,1]
    3. Khai báo mảng có 10 phần tử với giá trị  mặc định là 2:
      • a=[2]*10 ( thì trong mảng a có 10 phần tử số 2)
    4. Khai báo mảng có 5 phần tử có giá trị mặc định là k:
      • a=[‘k’]*5 ( thì trong mảng a có chữ k)

2)Cách truy cập các phần tử trong mảng a[index]:

  • Ví dụ: a=[2,-3,0,4,-1]
    • print(a[0]) (sẽ in ra số 2)
    • print(a[3]) (sẽ in ra số 4)

3) Cách thay đổi giá trị của một phần tử trong mảng a[vị trí]=số:

  • Ví dụ: a=[2,-3,0,4,-1]
    • a[2]=5 ( thì mảng a lúc này trở thành a=[2,-3,5,4,-1]

4) Cách lấy tổng số phần tử của mảng a ta dùng hàm len(a)

  • Ví dụ mảng a=[2,-3,0,4,-1,9]
    • print(len(a)) ( thì tổng các phần tử của mảng a  là 6)

5) Cách kiểm tra 1 giá trị nào đó có tồn tại trong mảng a hay không?

  • Ví dụ: tìm phần tử x có trong mảng a hay không? Nếu có thì in ra vị trí, nếu không có thì in ” không tồn tại x trong mảng a”

 

a = ["apple","banana","cherry"]
if "apple" in a:
   print("Yes, 'apple' is in the fruits a")
a = [1,5,4, 7, 6]
x=7
if x in a:
   print('Co', x, 'o vi tri',a.index(x))
else:
   print('Khong ton tai x trong mang a')

6) Cách dùng hàm insert ( chèn thêm )  trong mảng a.

  • Muốn chèn thêm một giá trị mới vào vị trí thích hợp ta sử dụng cú pháp
  • insert(vị trí muốn chèn, giá trị muốn chèn):
  • Ví dụ:
    • a=[1,2,3]
      • print(a)  ( mảng a đang có các giá trị [1,2,3] )
    • a.insert(2,9)  ( chèn thêm giá trị số 9 ở vị trí thứ 2)
      • print(a)  ( mảng a bây giờ sẽ trở thành [1,2,9,3] )
    • a.insert(0,17)
      • print(a)  (vậy mảng a trở thành [17,1,2,9,3])

7) Cách sử dụng phương thức append ( nối thêm)  trong mảng a

  • Nghĩa là ta thêm giá trị mới ở cuối danh sách:
  • Ví dụ:
    • a=[1,2,3]
    • a.append(-113)
    • print(a)  ( thì trong mảng a trở thành [1,2,3,-113])

8) Cách sử dụng phương thức pop trong mảng a

  • Nghĩa là xóa giá trị có trong thứ tự index trong danh sách
  • Ví dụ:
    • a=[1,3,2,5]
    • a.pop(1)
    • print(a)  ( mảng a giờ trở thành [1,2,5])

9) Cách sử dụng phương thức remove( xóa giá trị ) trong mảng:

  • Nghĩa là remove( xóa ) giá trị trong danh sách
  • Ví dụ:
    • a=[1,3,2,5,7]
    • a.remove(5)
    • print(a) ( thì mảng a giờ trở thành [1,3,2,7])

10) Cách chạy trong mảng:

 

print("*"*20)
a=[5,7,2,9,6,3,10,17,16]
for x in a:
    print(x,end=' ')
print()
print('*'*20)
for i in range(len(a)):
    x=a[i]
    print(x,end=' ')
print()
print('*'*20)
for i in range(len(a)-1,-1,-1):
    x=a[i]
    print(x,end=' ')
********************
5 7 2 9 6 3 10 17 16 
********************
5 7 2 9 6 3 10 17 16 
********************
16 17 10 3 6 9 2 7 5

Bài 18:  cách sử dụng chuỗi trong python như thế nào?

 

  • Ví dụ:
    • s1=’Tin học’
    • s2=””” Chào mừng các bạn
        • đến với môn học
      • Lập trình Python hay và làm cho mình thông minh hơn”””

1 ) Cách truy cập từng giá trị trong chuỗi ví dụ:

truy cập vị trí của các phần tử trong chuỗi

truy cập vị trí của các phần tử trong chuỗi

  • print(s[2]) ( sẽ in ra chữ n)
  • print(s[-2]) ( sẽ in ra chữ o)

2 ) Cách dùng hàm len để biết có bao nhiêu ký tự trong chuỗi:

  • Ví dụ:
    • s=”Tin hoc”
    • print(len(s)) (trong chuỗi s có 7 phần tử )

3) Cách tìm vị trí chuỗi s1 trong chuỗi s2:

  • Hàm find trả về vị trí đầu tiên tìm thấy.
  • hàm rfind trả về vị trí cuối cùng tìm thấy.
  • Nếu không thấy sẽ trả về -1
  • Ví dụ:

 

s='hello hello hello'
x1=s.find('o')
print(x1)
x2=s.rfind('o')
print(x2)
x3=s.find('x')
print(x3)
4
16
-1

4) Cách tách chuỗi con trong python :

  • x = Hello World!“
  •      01234567891011
  • print(x[2:]) llo World!
  • print(x[:2]) He
  • print(x[:-2]) Hello Worl
  • print(x[-2:]) d!
  • print(x[2:-2]) llo Worl
  • print(x[6:11]) World
  • x[begin:end]

5) Cách nối chuỗi con trong Python:

  • x = “Hello World!“
  • y = “123!“
  • x =x+y à “Hello World!123“
  • Tách chuỗi thành mảng
  • Hàm split dùng để tách chuỗi thành mảng các chuỗi con

6) Cách tách chuỗi vào trong mảng:

  • Ví dụ: Cho một chuỗi ta tách chuỗi thành mảng
s='sv007;Đèo Thị Đẹt;1/1/1999'
a=s.split(';')
for i in a:
    print(i)
  • Kết quả in ra trở thành:
sv007
Đèo Thị Đẹt
1/1/1999

7) Cách duyệt chuỗi trong python:

  • Có 3 cách duyệt chuỗi thường dùng nhen các bạn!
x = "Hello World!"
for i in x:
print(i,end='')
print()
for i in range(len(x)):
print(x[i],end='')
print()
for i in range(0,len(x)):
print(x[i],end='')
  • kết quả trở thành:
Hello World!
Hello World!
Hello World!

8) Cách chuyển chuỗi sang list và ngược lại:

  • x = “Hello World!”
  • a=list(x)
  • print(a) ( Chương trình in ra là  [‘H’, ‘e’, ‘l’, ‘l’, ‘o’, ‘ ‘, ‘W’, ‘o’, ‘r’, ‘l’, ‘d’, ‘!’] )
  • b=””.join(a)
  • print(b) ( chương trình in ra Hello World!)

Bài 19: Cách sử dụng hàm con trong python (lập trình hướng đối tượng)

  • Viết chương trình hàm con tổng cộng các số nguyên từ số m đến số n
def tongcong(m,n):
    tong=0
    for i in range(m,n+1):
        tong+=i
    return tong
m,n=map(int,input().split())
tong=tongcong(m,n)
print(tong)
  • Kết quả ra là:
5 8
26

 Bài 20: Cách sử dụng nhập từ tập tin têntậptin.inp và xuất từ tập tin têntậptin.out

import sys
fo="0000.out"
sys.stdin=open(“Tênfile.inp","r")
sys.stdout=open(“Tênfile.out","w")
....
sys.stdin.close()
sys.stdout.close()

Bài 21: bắt lỗi try trong python bằng cách nào?

  • Ví dụ: Nhập vào một số nguyên nếu không đúng số nguyên thì nhập lại ( nhập khi nào đúng số nguyên mới được nếu không thôi chương trình kêu nhập hoài tới cháy máy tính mới ngưng)
while True:
try:
x = int(input('Nhập một số nguyên: '))
break
except ValueError:
print(" Đó không phải số nguyên. Làm lại...")

Kết quả:

Nhập một số nguyên: 5.6
 Đó không phải số nguyên.  Làm lại...
Nhập một số nguyên: 5

Vậy là xong 21 bài viết mỏi cả 2 tay quá rồi ! các anh em nào muốn học Python online nhớ “LIÊN HỆ MÌNH NGAY ” 0937.179.278 (gặp Tấn Dân ) ủng hộ mình nhé !

Châu Á trong đó có Việt Nam đang chuyển mình hướng tới xã hội 5.0 là gì?

Tải Ngay Giáo trình tài liệu tự học Python tiếng việt từ cơ bản đến nâng cao tập tin PDF :

  • Các bạn có thể tải ngay giáo trình tài liệu tự học Python bằng tiếng việt để các bạn có thể tự học tại nhà tập tin PDF
Tải bằng google driver

Tài liệu Python PDF

  • Hoặc bạn cũng có thể sử dụng tập tin PowerPoint cho dễ xem nhé !
Tải bằng google driver

Tài liệu Python PowerPoint

  • Nếu có vấn đề gì không hiểu hãy liên hệ ngay mình, mình sẽ hướng dẫn tận tình cho bạn nhé!

Nếu bạn thấy hay ! xin bạn 1 phút ! vui lòng đánh giá 5 sao cho trang website của chúng tôi ! để có động lực làm thêm nhiều bài hay nữa ! cảm ơn quý khách nhé !

Miễn phí 10% khóa học online “Hãy đăng ký ngay !” còn lại chỉ 3 bạn

  • Qua đường dây nóng hỏi: 093.717.9278 ( Gặp Thầy Tấn Dân Cử Nhân Công Nghệ Thông Tin)
  • Thầy chuyên bồi dưỡng môn tin học thi học sinh giỏi cấp huyện và cấp tỉnh.
Khóa học Python online từ cơ bản đến nâng cao

Khóa học Python online từ cơ bản đến nâng cao

Trung tâm tin học Tấn Dân

 

  • Hotline: 093.717.9278 ( Gặp Tấn Dân Cử Nhân Công Nghệ Thông Tin)
  • Website: vitinhtandan.com
  • Email: vitinhtandan@gmail.com