73 Đề thi HSG Tin học Python THCS cấp tỉnh Tiền Giang có ĐÁP ÁN (Mới & Chọn Lọc)
Nếu bạn đang ôn thi học sinh giỏi Tin học THCS cấp tỉnh Tiền Giang, đặc biệt là thi lập trình Python, thì bài viết này sinh ra là dành cho bạn.
Trong bài này, Vi Tính Tân Dân đã tổng hợp 73 đề thi HSG Tin học Python THCS cấp tỉnh Tiền Giang, kèm đáp án – code giải chi tiết – giải thích thuật toán rõ ràng, bám sát đúng cấu trúc đề thi thực tế của Sở GD&ĐT Tiền Giang.
👉 Phù hợp cho:
Học sinh lớp 6 – 9 ôn thi HSG Tin học
Học sinh luyện thi vào lớp 10 chuyên Tin
Giáo viên, phụ huynh bồi dưỡng học sinh năng khiếu Tin học

🎯 Vì sao nên luyện bộ 73 đề thi HSG Tin học Python THCS cấp tỉnh Tiền Giang này?
Không giống các bộ đề tràn lan trên mạng, bộ đề này được chọn lọc kỹ, đảm bảo:
✅ Đúng chuẩn đề thi Tin học THCS cấp tỉnh Tiền Giang
✅ Ngôn ngữ Python – đúng yêu cầu thi thực tế
✅ Có đáp án + code mẫu
✅ Giải thích tư duy thuật toán, không chỉ cho code
✅ Từ dễ → trung bình → khó, giúp nâng trình rõ rệt
👉 Rất nhiều học sinh học Python nhưng không biết ra đề thi thật trông như thế nào. Bộ đề này giúp bạn làm quen đề chuẩn – tránh bỡ ngỡ khi đi thi.
📚 Nội dung chính trong 73 đề thi HSG Tin học Python THCS
Bộ đề bao phủ toàn bộ kiến thức trọng tâm thường ra trong các kỳ thi HSG Tin học cấp tỉnh:
🔹 1. Xử lý số & toán học trong Python
- Đọc số nguyên x từ file NUM.INP.
- Duyệt hai số a và b trong phạm vi [1, x], đảm bảo a ≤ b.
- Kiểm tra điều kiện a * b == x và a / b ≥ 0.5.
- Nếu tìm thấy cặp (a, b) thỏa mãn, gán la_ket_doi = 1 và dừng vòng lặp.
- Ghi kết quả 1 vào NUM.OUT nếu x là số kết đôi, ngược lại ghi 0.
🔹 2. Xử lý ngày tháng năm
- Đọc dữ liệu từ file CUP.INP, bao gồm:
- Ngày hiện tại (định dạng dd.mm.yyyy).
- Số ngày cần cộng thêm.
- Chuyển đổi ngày hiện tại thành kiểu datetime.
- Cộng thêm số ngày vào ngày hiện tại bằng timedelta(days=so_ngay_them).
- Xuất kết quả với định dạng dd.mm.yyyy ra file CUP.OUT.
- Đọc dữ liệu từ file CUP.INP, bao gồm:
🔹 3. Chuỗi ký tự (String)
- Đọc dữ liệu từ file PART.INP, gồm:
- n, L, R: số phần tử của mảng và khoảng cần kiểm tra.
- Mảng a chứa n số nguyên.
- Duyệt qua từng phần tử a[i] của mảng:
- Xét các chỉ số j trong phạm vi [i+L, i+R].
- Nếu a[i] == a[j] + a[j-1], tăng biến đếm và dừng kiểm tra tiếp theo.
- Xuất kết quả ra file PART.OUT.
- Đọc dữ liệu từ file PART.INP, gồm:
🔹 4. Xử lý Xâu
- Đọc dữ liệu từ file PW.INP:
- Số nguyên n là số xâu.
- n xâu ký tự chứa chỉ các chữ cái thường (a-z).
Sắp xếp các xâu theo độ dài tăng dần.
Duyệt từng xâu trong danh sách:
- Kiểm tra xem xâu đó có chứa tất cả các xâu khác hay không.
- Nếu có, in ra xâu đó và dừng lại.
Nếu không có xâu nào phù hợp, in -1.
🔹 5. Thuật toán cơ bản – nâng cao
- Đọc dữ liệu từ COVID.INP:
- n: số người trên đường.
- a: danh sách tọa độ của n người.
- Sắp xếp danh sách tọa độ theo thứ tự tăng dần.
- Tính toán khoảng cách giữa các vị trí:
- Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai người gần nhau nhất.
- Khoảng cách lớn nhất giữa người đầu và người cuối.
- Tính số nhóm nhiễm bệnh dựa trên khoảng cách:
- Tối thiểu: nếu khoảng cách nhỏ nhất là d, thì nhóm nhiễm bệnh sẽ là (d // 2) + 1.
- Tối đa: nếu khoảng cách lớn nhất là D, thì nhóm nhiễm bệnh sẽ là (D // 2) + 1.
- In kết quả.
- Đọc dữ liệu từ COVID.INP:
🧠 Có gì trong phần ĐÁP ÁN & CODE GIẢI?
Điểm mạnh nhất của bộ tài liệu này là không chỉ có đáp án, mà còn:
✔️ Code Python rõ ràng – đúng chuẩn thi
✔️ Có import sys, đọc ghi file đúng format đề tỉnh
✔️ Giải thích từng bước tư duy
✔️ Phân tích độ phức tạp thuật toán
✔️ Chú thích bằng tiếng Việt dễ hiểu cho học sinh THCS
👉 Phù hợp cả với:
Học sinh tự học tại nhà
Giáo viên soạn tài liệu bồi dưỡng
Phụ huynh theo dõi quá trình học của con
🏆 Lợi ích khi luyện trọn bộ 73 đề này
📌 Nắm chắc cấu trúc đề thi HSG Tin học tỉnh Tiền Giang
📌 Tăng khả năng tư duy thuật toán – không học vẹt
📌 Làm quen cách trình bày code đúng chuẩn chấm thi
📌 Tự tin khi bước vào kỳ thi chính thức
📌 Rút ngắn rất nhiều thời gian ôn tập
👉 Rất nhiều học sinh từng đạt giải cấp huyện – cấp tỉnh đã luyện theo đúng dạng đề như trong bộ này.
👨🏫 Ai nên sử dụng bộ đề này?
✔️ Học sinh THCS yêu thích Tin học
✔️ Học sinh đang học Python để thi HSG
✔️ Học sinh ôn thi vào lớp 10 chuyên Tin
✔️ Giáo viên Tin học THCS
✔️ Trung tâm bồi dưỡng học sinh giỏi Tin học
🚀 Kết luận
Bộ 73 Đề thi HSG Tin học Python THCS cấp tỉnh Tiền Giang có ĐÁP ÁN là tài liệu cực kỳ giá trị nếu bạn đang nghiêm túc theo đuổi con đường học sinh giỏi Tin học.
👉 Nếu bạn muốn:
Học đúng trọng tâm
Luyện đúng dạng đề
Hiểu bản chất thuật toán
👉 Đừng bỏ qua bộ đề này.
📌 Theo dõi vitinhtandan.com để cập nhật thêm:
Đề thi HSG Tin học mới
Code Python giải chi tiết
Tài liệu ôn thi chuyên Tin từ cơ bản đến nâng cao
ĐÁP ÁN CÂU 1: Số Kết Đôi
import sys
sys.stdin = open("NUM.INP", "r")
sys.stdout = open("NUM.OUT", "w")
# Doc so x
x = int(sys.stdin.readline().strip())
# Kiem tra so ket doi
la_ket_doi = 0
for a in range(1, x + 1):
for b in range(a, x + 1):
if a * b == x and a / b >= 0.5:
la_ket_doi = 1
break
if la_ket_doi:
break
# Ghi ket qua
print(la_ket_doi)
1️⃣ Ý tưởng thuật toán
Ta cần kiểm tra số nguyên dương x có tồn tại hai số nguyên dương a, b sao cho:
a×b=x
a≤b
a/b≥0.5
Nếu tồn tại ít nhất một cặp (a, b) thỏa mãn thì x là số kết đôi → in 1, ngược lại in 0.
2️⃣ Phân tích từng bước chương trình
🔹 Bước 1: Đọc dữ liệu
Đọc số nguyên dương x từ file NUM.INP.
🔹 Bước 2: Duyệt các cặp (a, b)
achạy từ1đếnxbchạy từađếnx→ đảm bảo a ≤ b, tránh xét trùng cặp
🔹 Bước 3: Kiểm tra điều kiện số kết đôi
a * b == x→ (a, b) là một cặp ước của xa / b ≥ 0.5→ đúng điều kiện đề bài
👉 Nếu thỏa mãn:
Gán
la_ket_doi = 1Dừng vòng lặp ngay (không cần xét thêm)
🔹 Bước 4: Xuất kết quả
In
1nếu x là số kết đôiIn
0nếu không tồn tại cặp nào thỏa
3️⃣ Độ phức tạp thuật toán
⏱️ Thời gian chạy
Vòng
a: chạy tối đa x lầnVới mỗi
a, vòngb: chạy tối đa x − a + 1 lần
👉 Trường hợp xấu nhất:
O(x^2)
💾 Bộ nhớ sử dụng
Chỉ dùng vài biến đơn giản (
x,a,b,la_ket_doi)Không dùng mảng hay cấu trúc phức tạp
👉 Độ phức tạp bộ nhớ:
O(1)
4️⃣ Nhận xét theo góc nhìn bài thi
✔️ Thuật toán:
Dễ hiểu
Dễ cài đặt
Phù hợp mức THCS – HSG cấp huyện/tỉnh
⚠️ Nhược điểm:
Với
xlớn → chạy chậm do O(x²)
👉 Trong bài thi nâng cao, có thể tối ưu bằng cách chỉ duyệt đến √x, nhưng đáp án này hoàn toàn hợp lệ nếu đề không yêu cầu tối ưu.
ĐÁP ÁN CÂU 2: Word Cup
import sys
from datetime import datetime, timedelta
sys.stdin = open("CUP.INP", "r")
sys.stdout = open("CUP.OUT", "w")
# Doc du lieu
ngay_hien_tai = sys.stdin.readline().strip()
so_ngay_them = int(sys.stdin.readline().strip())
# Chuyen doi ngay thanh doi tuong datetime
ngay_hien_tai = datetime.strptime(ngay_hien_tai, "%d.%m.%Y")
# Cong them so ngay
ngay_tuong_lai = ngay_hien_tai + timedelta(days=so_ngay_them)
# In ket qua theo dinh dang dd.mm.yyyy
print(ngay_tuong_lai.strftime("%d.%m.%Y"))
1️⃣ Ý tưởng thuật toán
Bài toán yêu cầu:
Cho một ngày hiện tại (định dạng
dd.mm.yyyy)Cho số ngày cần cộng thêm
Tính và in ra ngày tương lai sau khi cộng số ngày đó
👉 Đây là bài toán xử lý ngày tháng, cần xét đúng:
Tháng có 28, 29, 30 hay 31 ngày
Năm nhuận
➡️ Ta sử dụng thư viện datetime của Python để xử lý chính xác và gọn nhẹ.
2️⃣ Phân tích từng bước chương trình
🔹 Bước 1: Đọc dữ liệu vào
ngay_hien_tai: chuỗi ngày theo dạngdd.mm.yyyyso_ngay_them: số nguyên – số ngày cần cộng thêm
🔹 Bước 2: Chuyển chuỗi ngày sang kiểu datetime
strptimegiúp chuyển chuỗi → đối tượngdatetimeĐịnh dạng
%d.%m.%Ytương ứng:%d: ngày%m: tháng%Y: năm
➡️ Sau bước này, Python hiểu đúng cấu trúc ngày tháng, kể cả năm nhuận.
🔹 Bước 3: Cộng thêm số ngày
timedelta(days=so_ngay_them)biểu diễn khoảng thời gian cần cộngPython tự động:
Chuyển tháng
Chuyển năm
Xử lý năm nhuận
➡️ Không cần tự viết kiểm tra ngày/tháng phức tạp.
🔹 Bước 4: In kết quả đúng định dạng
strftimechuyểndatetime→ chuỗiĐịnh dạng đúng yêu cầu đề bài:
dd.mm.yyyy
3️⃣ Độ phức tạp thuật toán
⏱️ Thời gian chạy
Đọc dữ liệu: O(1)
Chuyển đổi ngày: O(1)
Cộng ngày: O(1)
In kết quả: O(1)
👉 Tổng thời gian chạy:
O(1)
💾 Bộ nhớ sử dụng
Chỉ dùng vài biến kiểu đơn giản (
datetime,int)Không dùng mảng hay vòng lặp
👉 Độ phức tạp bộ nhớ:
O(1)
4️⃣ Nhận xét theo chuẩn bài thi
✔️ Ưu điểm:
Code ngắn gọn
Chính xác tuyệt đối (kể cả năm nhuận)
Tránh lỗi khi xử lý ngày/tháng
Rất phù hợp bài thi HSG THCS
⚠️ Lưu ý:
Cách làm này phụ thuộc thư viện
datetimeNếu đề cấm dùng thư viện, phải tự xử lý ngày tháng (phức tạp hơn)
ĐÁP ÁN CÂU 3: Phần Tử Điển Hình
import sys
sys.stdin = open("PART.INP", "r")
sys.stdout = open("PART.OUT", "w")
# Doc du lieu
n, L, R = map(int, sys.stdin.readline().split())
a = list(map(int, sys.stdin.readline().split()))
# Dem so phan tu dien hinh
dem = 0
for i in range(n):
for j in range(i + L, min(i + R + 1, n)): # Xet cac khoang tu L den R
if a[i] == a[j] + a[j - 1]:
dem += 1
break # Neu da la phan tu dien hinh thi khong xet tiep
# In ket qua
print(dem)
1️⃣ Ý tưởng thuật toán
Bài toán cho:
Số phần tử
nHai số nguyên
L, RMảng số nguyên
a[0…n-1]
Một phần tử điển hình tại vị trí i là phần tử thỏa mãn:
∃ j sao cho i+L≤j≤i+R vaˋ a[i]=a[j]+a[j−1]\exists\ j \ \text{sao cho} \ i + L \le j \le i + R \ \text{và} \ a[i] = a[j] + a[j-1]
👉 Nhiệm vụ: đếm số phần tử điển hình trong mảng.
2️⃣ Phân tích từng bước chương trình
🔹 Bước 1: Đọc dữ liệu
n: số phần tử của mảngL, R: giới hạn khoảng xéta: mảng gồmnsố nguyên
🔹 Bước 2: Khởi tạo biến đếm
Biến dem dùng để đếm số phần tử điển hình.
🔹 Bước 3: Duyệt từng phần tử a[i]
Xét từng vị trí i trong mảng làm ứng viên phần tử điển hình.
🔹 Bước 4: Duyệt các chỉ số j phù hợp
j ≥ i + Lj ≤ i + Rj < n(tránh vượt chỉ số mảng)
👉 Đảm bảo đúng điều kiện đề bài.
🔹 Bước 5: Kiểm tra điều kiện điển hình
Nếu tồn tại ít nhất một j thỏa mãn thì:
a[i]là phần tử điển hìnhTăng biến đếm
Dừng vòng lặp
j(không cần xét thêm)
🔹 Bước 6: In kết quả
In ra số lượng phần tử điển hình tìm được.
3️⃣ Độ phức tạp thuật toán
⏱️ Thời gian chạy
Vòng ngoài: chạy n lần
Vòng trong: tối đa R − L + 1 lần
👉 Trường hợp xấu nhất:
O(n×(R−L))\boxed{O(n \times (R – L))}
Nếu R − L gần n:
O(n2)
💾 Bộ nhớ sử dụng
Mảng
akích thướcnMột vài biến đơn giản
👉 Độ phức tạp bộ nhớ:
O(n)
4️⃣ Nhận xét theo chuẩn bài thi
✔️ Ưu điểm:
Code rõ ràng, dễ hiểu
Xử lý đúng yêu cầu đề bài
Có
breakgiúp giảm thời gian chạy khi đã thỏa điều kiện
⚠️ Nhược điểm:
Với
nlớn vàR − Llớn → chương trình có thể chậmChưa tối ưu cho dữ liệu rất lớn
👉 Tuy nhiên, rất phù hợp với đề HSG THCS nếu không yêu cầu tối ưu cao.
5️⃣ Gợi ý nâng cao (không bắt buộc)
Có thể tối ưu bằng bảng băm (dict) để tra nhanh tổng
a[j] + a[j-1]Hoặc tiền xử lý các cặp tổng liên tiếp
ĐÁP ÁN CÂU 4: Đặt Lại Mật Khẩu
import sys
sys.stdin = open("PW.INP", "r")
sys.stdout = open("PW.OUT", "w")
# Doc so luong xau n
n = int(sys.stdin.readline().strip())
# Doc danh sach cac xau
s_list = [sys.stdin.readline().strip() for _ in range(n)]
# Tim xau co do dai nho nhat chua het cac xau trong danh sach
s_list.sort(key=len) # Sap xep theo do dai tang dan
for s in s_list:
if all(x in s for x in s_list): # Kiem tra xem xau s co chua het tat ca cac xau khong
print(s)
break
else:
print(-1) # Khong co dap an
1️⃣ Ý tưởng thuật toán
Bài toán cho n xâu ký tự.
Yêu cầu: tìm xâu có độ dài nhỏ nhất sao cho nó chứa tất cả các xâu còn lại (mỗi xâu là xâu con của xâu đó).
Nếu tồn tại xâu thỏa mãn → in ra xâu đó
Nếu không tồn tại → in
-1
👉 Cách làm:
Sắp xếp các xâu theo độ dài tăng dần
Duyệt từ xâu ngắn nhất
Kiểm tra xem xâu đó có chứa tất cả các xâu còn lại hay không
2️⃣ Phân tích từng bước chương trình
🔹 Bước 1: Đọc dữ liệu
n: số lượng xâus_list: danh sáchnxâu ký tự
🔹 Bước 2: Sắp xếp các xâu theo độ dài
Đảm bảo khi duyệt:
Gặp xâu ngắn nhất trước
Khi tìm được xâu thỏa → đó chính là đáp án cần tìm
🔹 Bước 3: Duyệt từng xâu ứng viên
Xét từng xâu s (từ ngắn đến dài) làm mật khẩu ứng viên.
🔹 Bước 4: Kiểm tra điều kiện chứa tất cả xâu
x in skiểm tra xâuxcó là xâu con củaskhôngall(...)đảm bảo mọi xâu trong danh sách đều nằm trong s
👉 Nếu thỏa:
In
sKết thúc chương trình (
break)
🔹 Bước 5: Không có đáp án
Nếu duyệt hết mà không có xâu nào thỏa mãn → in -1.
3️⃣ Độ phức tạp thuật toán
⏱️ Thời gian chạy
Giả sử:
nlà số xâuLlà độ dài xâu lớn nhất
Các bước:
Sắp xếp xâu:
O(nlogn)O(n \log n)
Kiểm tra xâu con:
Với mỗi xâu
s: kiểm tranxâu còn lạiMỗi phép
x in scó độ phức tạp tối đaO(L²)(so khớp chuỗi)
👉 Trường hợp xấu nhất:
O(n2×L2)\boxed{O(n^2 \times L^2)}
💾 Bộ nhớ sử dụng
Lưu
nxâu trong danh sáchKhông dùng cấu trúc dữ liệu phức tạp
👉 Độ phức tạp bộ nhớ:
O(n×L)\boxed{O(n \times L)}
4️⃣ Nhận xét theo góc nhìn bài thi
✔️ Ưu điểm:
Code ngắn gọn
Ý tưởng rõ ràng, dễ hiểu
Phù hợp đề HSG THCS nếu
nkhông quá lớn
⚠️ Nhược điểm:
Với số lượng xâu lớn và xâu dài → có thể chạy chậm
Chưa tối ưu cho dữ liệu rất lớn
👉 Tuy nhiên: Hoàn toàn chấp nhận được trong khuôn khổ đề thi THCS.
5️⃣ Gợi ý nâng cao (không bắt buộc)
Loại bỏ trước các xâu bị trùng
Bỏ qua các xâu đã là xâu con của xâu khác
Dùng thuật toán KMP / Aho–Corasick để tối ưu kiểm tra xâu con
ĐÁP ÁN CÂU 5: Sự Lây Lan Covid-19
import sys
sys.stdin = open("COVID.INP", "r")
sys.stdout = open("COVID.OUT", "w")
# Doc du lieu
n = int(sys.stdin.readline().strip())
a = list(map(int, sys.stdin.readline().split()))
# Sap xep cac vi tri theo thu tu tang dan
a.sort()
# Tinh khoang cach giua cac vi tri va tim khoang cach nho nhat, lon nhat
min_dist = min(a[i + 1] - a[i] for i in range(n - 1)) # Khoang cach nho nhat giua hai nguoi
max_dist = a[-1] - a[0] # Khoang cach xa nhat giua nguoi dau va nguoi cuoi
# So nhom nhiem benh toi thieu la 1, toi da la so nguoi vi tat ca deu cach xa nhau
print(min_dist // 2 + 1, max_dist // 2 + 1)
1️⃣ Ý tưởng thuật toán
Bài toán cho:
n: số ngườiMảng
a[]: vị trí của từng người trên một trục thẳng
Giả sử virus lây lan theo khoảng cách, mỗi người nhiễm có thể lây trong một phạm vi nhất định.
Ta cần xác định:
Số nhóm nhiễm tối thiểu
Số nhóm nhiễm tối đa
Dựa trên khoảng cách giữa các vị trí của những người.
2️⃣ Phân tích từng bước chương trình
🔹 Bước 1: Đọc dữ liệu
n: số ngườia: danh sách vị trí của các người
🔹 Bước 2: Sắp xếp các vị trí
Đưa các vị trí về thứ tự tăng dần
Giúp việc tính khoảng cách giữa những người liền kề trở nên đơn giản
🔹 Bước 3: Tính khoảng cách nhỏ nhất và lớn nhất
Tính khoảng cách nhỏ nhất giữa hai người đứng gần nhau nhất
Đây là tình huống lây lan mạnh nhất → số nhóm ít nhất
Khoảng cách giữa người đứng đầu và người đứng cuối
Đây là tình huống lây lan yếu nhất → số nhóm nhiều nhất
🔹 Bước 4: Tính số nhóm nhiễm bệnh
Giải thích công thức:
Mỗi nhóm lây lan chiếm bán kính 1 đơn vị về mỗi phía
Hai người cách nhau
dsẽ tạo khoảng trống lây nhiễm làd // 2Cộng thêm
1là nhóm ban đầu
👉 In ra:
Số nhóm nhiễm tối thiểu
Số nhóm nhiễm tối đa
3️⃣ Độ phức tạp thuật toán
⏱️ Thời gian chạy
Sắp xếp mảng
a:
O(nlogn)O(n \log n)
Duyệt tính
min_dist:
O(n)O(n)
👉 Tổng thời gian chạy:
O(nlogn)\boxed{O(n \log n)}
💾 Bộ nhớ sử dụng
Lưu mảng
agồmnphần tửMột vài biến đơn giản
👉 Độ phức tạp bộ nhớ:
O(n)\boxed{O(n)}
4️⃣ Nhận xét theo chuẩn bài thi
✔️ Ưu điểm:
Thuật toán đơn giản, hiệu quả
Không dùng vòng lặp lồng nhau
Chạy nhanh với
nlớnRất phù hợp đề HSG THCS
✔️ Ý tưởng cốt lõi:
Chuyển bài toán lây lan → bài toán khoảng cách trên trục số
Chỉ cần xét khoảng cách nhỏ nhất và lớn nhất
5️⃣ Đánh giá tổng quát
| Tiêu chí | Nhận xét |
|---|---|
| Độ đúng | ✅ Chính xác |
| Tốc độ | ⚡ Nhanh |
| Bộ nhớ | 💾 Thấp |
| Phù hợp thi | 🏆 Rất tốt |
❓ CÂU HỎI THƯỜNG GẶP – 73 ĐỀ THI HSG TIN HỌC PYTHON THCS TIỀN GIANG
1. Bộ 73 đề thi HSG Tin học Python THCS cấp tỉnh Tiền Giang phù hợp cho lớp mấy?
Bộ 73 đề thi HSG Tin học Python THCS cấp tỉnh Tiền Giang phù hợp cho học sinh lớp 6, 7, 8 và 9, đặc biệt là học sinh đang ôn thi học sinh giỏi Tin học cấp huyện, cấp tỉnh và học sinh luyện thi vào lớp 10 chuyên Tin.
2. Các đề thi có đúng chuẩn cấu trúc đề thi tỉnh Tiền Giang không?
Có. Toàn bộ đề được chọn lọc và biên soạn dựa trên cấu trúc đề thi thực tế của Sở GD&ĐT Tiền Giang, đảm bảo sát đề thi thật, giúp học sinh không bị bỡ ngỡ khi đi thi.
3. Bộ đề có kèm đáp án và code Python chi tiết không?
Có đầy đủ. Mỗi đề đều có:
Đáp án chính xác
Code Python hoàn chỉnh
Giải thích tư duy thuật toán
Cách đọc – ghi file đúng chuẩn đề thi HSG Tin học THCS
4. Code Python trong bộ đề có phù hợp với bài thi chính thức không?
Hoàn toàn phù hợp. Code được viết theo chuẩn thi Tin học THCS, sử dụng:
import sysĐọc dữ liệu từ file
.INPGhi kết quả ra file
.OUT
Đúng với cách chấm bài trong các kỳ thi HSG cấp tỉnh.
5. Bộ đề này có phù hợp cho người mới học Python không?
Phù hợp nếu bạn đã nắm kiến thức Python cơ bản (biến, vòng lặp, điều kiện). Bộ đề được sắp xếp từ dễ → trung bình → nâng cao, giúp học sinh nâng trình từng bước, không bị quá tải.
6. Nội dung trong 73 đề thi gồm những dạng bài nào?
Bộ đề bao gồm:
Bài toán xử lý số, số nguyên tố
Mảng – danh sách – ma trận
Chuỗi ký tự
Bài toán tư duy thuật toán
Các dạng bài phân loại học sinh giỏi thường ra trong đề tỉnh
7. Giáo viên có thể dùng bộ đề này để bồi dưỡng học sinh không?
Rất phù hợp. Bộ đề là tài liệu chuẩn – đầy đủ – có lời giải chi tiết, giúp giáo viên:
Soạn bài bồi dưỡng HSG Tin học
Ra đề luyện tập
Hướng dẫn học sinh tư duy thuật toán đúng hướng
8. Luyện trọn bộ 73 đề này mang lại lợi ích gì?
Luyện đủ bộ đề giúp học sinh:
Nắm chắc dạng đề HSG Tin học Python THCS
Cải thiện tốc độ và độ chính xác khi làm bài
Hiểu rõ bản chất thuật toán
Tăng cơ hội đạt giải cấp huyện – cấp tỉnh
9. Bộ đề có cập nhật mới không?
Có. Bộ đề được chọn lọc và cập nhật, phù hợp với xu hướng ra đề mới, đúng yêu cầu Python trong chương trình THCS hiện nay.
10. Nên luyện bộ đề này như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?
Cách học hiệu quả nhất:
1️⃣ Làm đề không xem đáp án trước
2️⃣ Tự code và chạy thử
3️⃣ So sánh với code mẫu & cách tối ưu
4️⃣ Ghi chú lại dạng bài hay sai
5️⃣ Luyện lại sau 1–2 tuần



